Download: Tài liệu kỹ thuật
Chi tiết sản phẩm
Thiết bị chỉ thị và cảnh báo sự cố trên lưới điện trung thế SRFI (Smart Remote Fault Indicator) là thiết bị vừa chỉ thị sự cố bằng đèn vừa cảnh báo bằng cách gửi tin nhắn đến các nhân/bộ phận quản lý thông qua tin nhắn cảnh báo (SMS) đến Tổng đài.
Thiết bị cảnh báo sự cố trên lưới trung thế có những đặc trưng sau:
Lắp trực tiếp vào từng pha của đường dây trên không để thu thập thông số vận hành (giá trị dòng tải, trạng thái sự cố, điện áp,..).
Lắp đặt trực tiếp trên tuyến dây trung thế nổi (dây pha) nhằm nhận biết và khoanh vùng sự cố pha – pha, hoặc pha – đất.
Cảnh báo bằng đèn tại thiết bị và cảnh báo từ xa qua tin nhắn SMS. Thích hợp với tất cả các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông tại Việt Nam.
Cho phép cài đặt thay đổi thông số cơ bản về dòng điện và thời gian để phù hợp với thông số kỹ thuật vận hành trên lưới điện trung áp hiện nay.
Kích thước nhỏ gọn, dễ lắp đặt, vận hành.
Chương trình giám sát sự cố lưới điện FDS

Phân hệ Server được cài đặt trên máy chủ (địa chỉ IP tĩnh) để thu nhận các tín hiệu truyền về từ thiết bị sau đó phân tích, xử lý, đóng gói và gửi tới người sử dụng để hiển thị cảnh báo. Phân hệ Client được cài tại các máy trạm có kết nối được với máy chủ, thực hiện chức năng quản lý, hiển thị thông tin cảnh báo bằng bản đồ số và các chức năng báo cáo, thống kê.
Khi có sự cố, thiết bị SRFI gửi tin nhắn SMS về SMS Gateway (modem GSM) kết nối với máy chủ qua cổng Serial port. Phần mềm trên Server sẽ đọc nội dung tin nhắn, sau đó phân tích nội dung theo cú pháp và xác định vị trí (theo mã trạm), khu vực bị sự cố. Sau khi phân tích xong, hệ thống sẽ gửi tin nhắn SMS tới số điện thoại của các đối tượng quản lý vận hành liên quan để thông báo sự cố. Đồng thời, hệ thống sẽ gửi một gói tin thông báo cho tất cả các máy trạm có kết nối với máy chủ để thông báo vị trí và tình trạng sự cố. Phần mềm trên Client sẽ phân tích và hiển thị thông tin cảnh báo bằng bản đồ số trên màn hình máy tính.
Mô hình kết nối hệ thống SCADA
Đèn chỉ thị sự cố được kết nối với hệ thống SCADA thông qua giao thức IEC60870-5-104. Sử dụng hệ thống chuyển đổi trung gian HES-Server.
Đặc điểm kỹ thuật:
| STT | Mô tả | Yêu cầu |
| 1 | Tiêu chuẩn sản xuất và thử nghiệm | IEEE 495 hoặc tương đương |
| 2 | Tiêu chuẩn quản lý chất lượng | ISO 9001:2015 |
| 3 | Chức năng | Bộ thiết bị cảnh báo sự cố đường dây có khả năng phát hiện các sự cố pha-pha hay pha-đất cho đường dây trên không. |
| 4 | Điều kiện lắp đặt | Thiết bị được tháo, lắp trực tiếp trên đường dây trên không, dùng sào cách điện mà không cần cắt điện. Lắp đặt cho dây dẫn có đường kính lên tới 25mm |
| 5 | Kiểu nối đất trung tính của lưới điện | Phù hợp với lưới có trung tính nối đất trực tiếp |
| 6 | Điện áp định mức | 24 Kv / 35kV |
| 7 | Tần số định mức | 50 Hz |
| 8 | Dụng cụ lắp đặt bộ chỉ thị sự cố lên dây trung thế | Cung cấp đầu nối (mount adaptor) kết hợp với tất cả các loại sào cách điện. |
| 9 | Mức bảo vệ chống sự xâm nhập từ môi trường bên ngoài | IP>54 |
| 10 | Kích thước (Cao x rộng x sâu) | 175 x 110 x 105mm |
| 11 | Khối lượng | 0.85 kg |
| 12 | Số lần đóng mở mà vẫn giữ được khả năng kẹp của bộ chỉ thị tối thiểu. | 50 lần |
| 13 | Khả năng chịu đựng dòng ngắn mạch lớn nhất | 25kA/170ms |
| 14 | Khả năng chịu điện áp xung 1,2/50µs | 125 kV |
| 15 | Khả năng chịu đựng dòng ngắn mạch | 10kA/170ms |
| 16 | Lọc dòng xung kích | Có tính năng lọc dòng xung kích với thời gian có thể cài đặt |
| 17 | Cơ chế phát hiện sự cố | – Di/dt: có thể cài đặt với nhiều giá trị khác nhau. |
| – Vượt giá trị ngưỡng dòng max: từ 100-1000A với nhiều cấp cài đặt khác nhau, có thể mở rộng thêm. | ||
| 18 | Cảnh báo sự cố | – Sự cố được cảnh báo bằng đèn nháy.
– Đèn cảnh báo có thể quan sát từ mọi hướng. |
| 19 | Thiết lập sau sự cố (reset): | Đáp ứng các cách thức reset như sau: |
| 1. Tự động Reset bằng thời gian (có thể lựa chọn tối thiểu ở 4 mức: 2-4-8-16 giờ). | ||
| 2. Tự động reset khi có dòng điện, điện áp vận hành phục hồi. | ||
| 20 | Chức năng điều khiển từ xa | Các chức năng cài đặt cấu hình thiết bị, kiểm tra trạng thái, đọc thông số (dòng điện, điện trường) thông qua ứng dụng trên Smartphone. |
| 21 | Vỏ ngoài của bộ chỉ thị sự cố | Được làm bằng vật liệu chịu lực, bền với tia cực tím và có khả năng chống cháy. |
| 22 | Nguồn nuôi | Pin có tuổi thọ 5 năm. |
| 23 | Tùy chọn | Thiết bị có khả năng gửi về bộ thu phát hoặc hệ thống giám sát (FDS) các tín hiệu đo lường dòng điện, tình trạng pin, tín hiệu mất/có áp với chu kỳ có thể được cài đặt. |
| 24 | Phụ kiện | Đầy đủ phụ kiện cần thiết để lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng thiết bị |
Tính năng:
| STT | Tính năng | Chi tiết |
| 1 | Phát hiện sự cố | – Có tính năng phát hiện và phân biệt dạng sự cố vĩnh cửu (Permanent Fault), sự cố thoáng qua (Temporary Fault) và tình trạng quá dòng do đóng cắt (Transient current) thiết bị, quá trình đóng lặp lại của Recloser. Các dạng sự cố này sẽ được chỉ thị bằng các tín hiệu đèn nháy và tín hiệu SMS gửi về trung tâm khai thác.
– Các dạng sự cố vĩnh cửu, thoáng qua và tình trạng quá dòng do đóng cắt thiết bị (Transient current) được bộ chỉ thị báo sự cố nhận biết bằng thời gian cài đặt. – Thời gian tác động (Delay response time) có thể cài đặt được từ 50ms đến 500ms. – Phát hiện sự thay đổi dòng điện đột biến nhanh. – Dòng phát hiện sự cố: từ 100A-1000A, có thể cài đặt theo nhiều cấp và mở rộng thêm. – Điều kiện phát hiện mất áp: U < 45%Un (có thể cài đặt). |
| 2 | Cảnh báo | – Cảnh báo lỗi:
+ Lỗi Pha – Pha: dòng điện vượt ngưỡng cài đặt từ trước. + Lỗi Pha – Đất: độ tăng dòng điện vượt ngưỡng trong một khoảng thời gian (di/dt); – Phát hiện mất/có điện áp lưới. – Đo lường đại lượng dòng điện (sai số ≤ 5% đối với dòng > 100A, sai số ≤10% đối với dòng ≤100A). – Khả năng phát tín hiệu cảnh báo bằng sóng RF (408.925Mhz). – Thông báo về trung tâm bằng phương pháp: SMS. – Hiển thị sự cố bằng đèn nháy: + Phát hiện được từ khoảng cách tối thiểu > 50m ban ngày và > 300m ban đêm. + Có thể quan sát: Từ mọi hướng 3600. – Cài đặt hẹn giờ định kỳ gửi thông tin tình trạng thiết bị. – Thiết bị không báo nhầm sự cố trong các trường hợp: + Khi tải thay đổi đột ngột. + Khi có dòng lớn nhưng không phải sự cố (dòng xung kích qua máy biến áp). + Khi mất điện có điện áp xả của các tụ bù. |
| 3 | Cài đặt và reset sau sự cố | Có thể cài đặt bằng một trong 2 phương pháp, sử dụng nút gạt tại chỗ hoặc từ xa thông qua Điều khiển từ xa (Remote Control) sử dụng sóng RF.
– Cài đặt bằng nút gạt tại chỗ: + Thiết lập được 8 mức ngưỡng dòng cảnh báo khác nhau bằng nút gạt (bước cài đặt 100A). + Thiết lập được thời gian tự động reset sau sự cố (4 lựa chọn: 2-4-8-16 giờ). + Thời gian tác động bằng nút gạt (tối thiểu 4 tùy chọn). – Sử dụng Điều khiển từ xa thông qua ứng dụng trên Smartphone: + Thiết lập các ngưỡng dòng cảnh báo từ 50A-1000A: bước cài đặt 1A. + Thiết lập thời gian tự động reset sau sự cố từ: bước cài đặt 30 phút. + Thiết lập thời gian tác động 40ms – 3000ms: bước cài đặt 20ms. + Kiểm tra, đọc thông số (dòng điện), đọc thông số cài đặt của thiết bị. – Reset sau sự cố: + Tự động reset theo giá trị thời gian cài đặt. + Tự động reset khi có dòng điện vận hành phục hồi. + Reset thông qua Điều khiển từ xa. |
| 4 | Truyền thông | – Hỗ trợ các loại truyền thông không dây sau:
+ GSM (tin nhắn SMS). + Hồng ngoại IR (tùy chọn). + RF tần số 408.925Mhz. – Anten: + Anten truyền thông được tích hợp bên trong thiết bị. |
| 5 | Kết nối SCADA | – Sử dụng giao thức IEC60870-5-104 thông qua HES-Server. |
Tính năng phát hiện sự cố theo đặc điểm lưới điện:
| STT | Tính năng | Trung tính nối đất trực tiếp (24kV) | Trung tính cách đất (35kV) |
| 1 | Phát hiện sự cố ngắn mạch pha – pha | √ | √ |
| 2 | Phát hiện sự cố chạm đất | √ | X |
| 3 | Phát hiện có / mất điện áp lưới | √ | √ |
| 4 | Phân biệt loại sự cố vĩnh cửu, thoáng qua | √ | √ |
| 5 | Không báo nhầm trong các trường hợp quá dòng do đóng cắt tải, do dòng xung kích… | √ | √ |
Trình tự lắp đặt:
Trước khi lắp đặt phải kiểm tra sản phẩm còn nguyên vẹn, không bị nứt, sứt mẻ, các kết cấu cơ khí chắc chắn. Đảm bảo thiết bị đã được cài đặt và cấu hình hoàn chỉnh.
Việc lắp đặt thiết bị lên từng vị trí lưới điện phải được thực hiện theo đúng địa chỉ, số serial, số SIM điện thoại,… đã liệt kê theo danh sách do Điều độ cung cấp để đảm bảo tín hiệu thông tin sự cố truyền về qua đường GSM được chính xác.
Việc thao tác lắp đặt thiết bị bắt buộc phải tuân thủ đầy đủ các biện pháp an toàn theo quy định hiện hành: mang ủng, găng tay cách điện và sào thao tác có cấp điện áp phù hợp.
Khi lắp đặt các thiết bị chỉ thị sự cố cần đảm bảo các khoảng cách như hình vẽ dưới đây:
Trước khi tiến hành lắp đặt, dùng tay tách 02 ngàm định vị dây dẫn bên dưới hộp chỉ thị.
Dùng sào thao tác có kết cấu ngàm phù hợp với hộp chỉ thị sự cố để gắn thiết bị lên dây dẫn.
Lưu ý: Khi thao tác lắp thiết bị sự cố lên dây dẫn, tay cầm gần nhất (phía trên) của người thao tác phải cách xa dây dẫn theo phương thẳng đứng ít nhất 02 mét.
Trình tự tháo gỡ:
Việc thao tác tháo gỡ thiết bị phải tuân thủ đầy đủ các biện pháp an toàn theo quy định hiện hành: mang ủng, găng tay cách điện và sào thao tác có cấp điện áp phù hợp,.. như khi thao tác lắp đặt.
Dùng sào thao tác có kết cấu móc ngàm phù hợp với móc thao tác trên thiết bị chỉ thị sự cố để tháo thiết bị khỏi dây dẫn.
Lưu ý: Khi thao tác tháo gỡ thiết bị sự cố khỏi dây dẫn, tay cầm gần nhất (phía trên) của người thao tác phải cách xa dây dẫn theo phương thẳng đứng ít nhất 02 mét.

English





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.